Hồ Việt nhất gia

Học thuật
Thân thiện
Hồ Việt nhất gia

Hồ Việt nhất gia, tình sơ thành thân.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Hồ Việt nhất gia một thành ngữ Hán Việt, có nghĩa đen "Hồ Việt một nhà". Thành ngữ này dùng để von, diễn tả sự hòa hợp, gắn bó thân thiết giữa những người vốn xa lạ, khác biệt hoặc nguồn gốc, địa vị xa cách, cuối cùng lại sum vầy, đoàn tụ như trong một gia đình.
Giải thích từ nguyên
  • Hồ: Chỉ chung các dân tộcvùng biên cương phía bắc Trung Quốc thời cổ đại, tức chỉ người Bắc Địch, sau này gọi là Hung .
  • Việt: Chỉ chung các tộc người phương Nam (Bách Việt) hoặc chỉ nước Việt thời Xuân Thu (như Việt Vương Câu Tiễn).
  • Nhất gia: Một nhà.
  • Ý nghĩa: Người ở xa trở nên gần gũi, tình cảm ban đầu còn sơ sài trở nên thân thiết, giống như hai nước Hồ Việt vốn cách xa nhau nay lại sum họp thành một nhà.
dụ sử dụng
  • Trong văn chương cổ:

    • "Chữ rằng Hồ Việt nhất gia" (Truyện Lục Vân Tiên) - (Câu nói rằng "Hồ Việt một nhà").
    • "Ngỡ phận ấm duyên ưa / Ai ngờ kẻ Việt người Hồ Bắc Nam" (Phạm Tải - Ngọc Hoa) - (Tưởng rằng duyên phận ấm áp hạnh phúc / Nào ngờ lại kẻ Việt người Hồ, Nam Bắc cách xa).
  • Trong ngữ cảnh hiện đại:

    • Thành ngữ này có thể dùng để nói về tình đoàn kết, sự xóa nhòa khoảng cách giữa các dân tộc, vùng miền hay giữa những người từng xa lạ.
    • Sau bao biến cố, họ đã trở thành "Hồ Việt nhất gia", cùng nhau chia sẻ khó khăn hạnh phúc.nói họ từ xa lạ trở nên thân thiết như người một nhà).
Cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường mang sắc thái trang trọng, văn chương, được dùng trong các bài viết, bài phát biểu nhấn mạnh tinh thần đại đoàn kết, hòa hợp dân tộc hoặc sự gắn kết sâu sắc vượt qua mọi khác biệt.
  • Có thể dùng để miêu tả mối quan hệ đặc biệt giữa hai quốc gia, hai nền văn hóa từng lịch sử phức tạp nhưng nay đã hòa giải hợp tác chặt chẽ.
Biến thể từ liên quan
  • Hòa hợp: Sự phù hợp, ăn ý với nhau.
  • Đoàn kết: Kết thành một khối thống nhất.
  • Sum vầy: Tụ họp đông đủ (thường trong gia đình).
  • Tương thân tương ái: Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
Từ đồng nghĩagần)
  • Một nhà: Cùng chung một gia đình, một tổ chức; quan hệ thân thiết.
  • Bầu bạn: Ở bên nhau, coi nhau như bạn thân thiết.
  • Gắn bó: Gần gũi, liên hệ mật thiết với nhau.
Thành ngữ liên quan (cùng chủ đề hòa hợp, đoàn kết)
  • Bốn biển một nhà: Mọi người trên thế giới đều anh em, đều thuộc về một đại gia đình.
  • Đồng cam cộng khổ: Cùng nhau chia sẻ ngọt bùi, gian khổ.
  • Chung lưng đấu cật: Cùng nhau góp sức, hợp tác chặt chẽ để vượt qua khó khăn.
Hồ Việt nhất gia

Hồ Việt nhất gia, tình sơ thành thân.

  1. Hồ: Chỉ chung các dân tộc ngoài biên giới, phía Bắc Trung Quốc thời xưa, tức chỉ Bắc Địch, nay gọi là Hung (Theo lời chú của Trịnh Nông trong "Khản Công ")
  2. Việt: Chỉ chung các chủng tộc phương Nam (Bách Việt) hay tên Việt cuối thời Xuân Thu. Câu Tiễn Việt Vương diệt Ngô kiêm tính cả đất đai gồm 2 tỉnh Giang Triết Giang cho đến miền nam Sơn Đông
  3. Hồ Việt Nhất gia ý nói người xa hóa gần, tình thành thân như 2 nước Hồ Việt cách xa nhau sum họp một nhà
  4. Vân Tiên:
  5. Chữ rằng Hồ Việt nhất gia. Phạm Tãi Ngọc Hoa:
  6. Ngỡ phận ấm duyên ưa
  7. Ai ngờ kẻ Việt người Hồ Bắc Nam

Từ gần giống